ĐIỀU
CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư)
Khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức,
vốn và thời hạn thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư phải làm thủ tục điều chỉnh
Giấy chứng nhận đầu tư.
Các hình thức điều chỉnh
• Không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm tra điều chỉnh dự án đầu
tư;
• Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư;
• Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư.
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHÔNG PHẢI LÀM THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐIỀU CHỈNH HOẶC THẨM TRA ĐIỀU
CHỈNH
• Các dự án không điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời
hạn;
• Các dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án có quy mô vốn đầu tư
dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
• Các dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án có quy mô vốn đầu tư
dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thay đổi mục tiêu, địa điểm đầu tư.
ĐĂNG KÝ ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
• Dự án thuộc diện đăng ký điều chỉnh gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục
tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc trường hợp sau:
dự án có vốn đầu tư nước ngoài mà sau khi điều chỉnh, dự án đó có quy mô vốn đầu
tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; dự án
đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án đó không thuộc lĩnh vực đầu tư có
điều kiện, dự án đầu tư trong nước thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện mà sau khi
điều chỉnh, dự án đó không thay đổi mục tiêu và vẫn đáp ứng các điều kiện đầu tư
quy định đối với dự án đó.
• Hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư gồm:
• Văn bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;
• Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư; bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh
hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp (đối với dự án có vốn
đầu tư nước ngoài);
• Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp
Giấy chứng nhận đầu tư cấp mới (đối với trường hợp chưa có Giấy chứng nhận đầu
tư) hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
THẨM TRA ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
Dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra điều chỉnh gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh
về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc trường
hợp sau:
- Dự án thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư
- Dự án đầu tư trong nước thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
• Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh dự án
đầu tư; giải trình lý do điều chỉnh; những thay đổi so với dự án đang triển khai;
báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án; bản sao Giấy
chứng nhận đầu tư; bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp (đối với dự án có vốn đầu tư nước
ngoài);
• Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư thẩm tra những nội dung điều chỉnh và cấp
mới (đối với trường hợp chưa có Giấy chứng nhận đầu tư) hoặc điều chỉnh Giấy
chứng nhận đầu tư trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ;
• Trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền
chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ mà không có trong quy hoạch hoặc thuộc lĩnh
vực đầu tư có điều kiện nhưng điều kiện đầu tư chưa được pháp luật quy định thì
cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên
quan, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi cấp mới hoặc điều chỉnh
Giấy chứng nhận đầu tư;
• Trường hợp nội dung điều chỉnh liên quan đến lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì
cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của Bộ, ngành có liên
quan trước khi cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh,
cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh đến
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan
Đây là ý kiến
tư vấn của Công ty Luật VietLink. Những hướng dẫn pháp lý được đưa ra trên đây
chỉ nhằm hướng dẫn thủ tục cho các tổ chức cá nhân khi có nhu cầu. Luật sư của
chúng tôi đã hết sức cố gắng mang đến cho người sử dụng những thông tin cập nhật
và có tính thực tiễn. Tuy nhiên, những thông tin cũng như các văn bản luật tham
chiếu có thể có những thay đổi vào thời điểm người sử dụng có được những ý kiến
này. Hơn nữa, trên thực tế có nhiều văn bản giải thích luật pháp khác nhau, nên
để có thể vận dụng luật pháp vào những vấn đề cụ thể, người sử dụng cần tham
khảo ý kiến của các chuyên gia pháp lý của mình hoặc các luật sư của Công ty
Luật VietLink để được tư vấn cụ thể hơn.
Bản quyền Ý kiến pháp lý nêu trên thuộc về công ty Luật VietLink, trừ những nội
dung trích nguyên văn quy định của pháp luật. Mọi hành vi tái sử dụng Ý kiến
pháp lý này mang mục đích thương mại phải được sự đồng ý của Công ty Luật
VietLink