Luật doanh nghiệp

Luật đầu tư

Luật sở hữu trí tuệ

Tư vấn pháp lý
 

Tư vấn thủ tục thành lập ngân hàng thương mại cổ phần

Thủ tục thành lập ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam là một thủ tục không hề đơn giản. Công ty tư vấn luật Vietlink viết bài tư vấn về "thủ tục thành lập ngân hàng thương mại cổ phần" với mong muốn giúp các nhà đầu tư giảm bớt khó khăn. Dưới đây gồm những điều kiện cấp giấy phép hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần, hồ sơ cấp giấy phép ngân hàng thương mại cổ phân.

ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN:

1.     Vốn điều lệ bằng mức vốn pháp định do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ;      

2.     Cổ đông

a.      Cổ đông là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam, cá nhân mang quốc tịch Việt Nam;

b.     Có tối thiểu 100 cổ đông tham gia góp vốn thành lập ngân hàng, trong đó có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập là tổ chức có tư cách pháp nhân;

c.     Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập ngân hàng (Số tiền dự kiến góp vốn thành lập ngân hàng phải được gửi  tại một ngân hàng thương mại Việt Nam do Ban trù bị lựa chọn và duy trì số tiền này từ thời điểm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấp thuận nguyên tắc cho đến khi ký Quyết định cấp giấy phép. Trong thời gian này, tổ chức, cá nhân không được sử dụng số tiền này dưới mọi hình thức);

d.     Cá nhân hoặc tổ chức và người có liên quan của cá nhân hoặc tổ chức đó không được tham gia góp vốn thành lập quá 02 ngân hàng; chỉ được tham gia góp vốn thành lập tại 01 ngân hàng nếu:

-       Cá nhân hoặc cá nhân đó cùng với người có liên quan sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên của một ngân hàng;

-       Tổ chức hoặc tổ chức đó cùng với người có liên quan sở hữu từ 10% vốn điều lệ trở lên của một ngân hàng.

b)    Đối với cổ đông là tổ chức phải có thời gian hoạt động tối thiểu là 01 năm.

3.     Cổ đông sáng lập

a)     Đối với cá nhân

-       Phải là người có uy tín;

-       Cam kết hỗ trợ ngân hàng trong trường hợp ngân hàng khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản.

b)    Đối với tổ chức 

-       Có thời gian hoạt động tối thiểu là 05 năm; 

-       Cam kết hỗ trợ ngân hàng trong trường hợp ngân hàng khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;

-       Là doanh nghiệp (không phải là ngân hàng thương mại) có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng, kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề năm xin thành lập ngân hàng;

-       Là ngân hàng thương mại phải đảm bảo: Có tổng tài sản tối thiểu 10.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 2% tổng dư nợ tại thời điểm xin góp vốn thành lập ngân hàng; không vi phạm các qui định về an toàn trong hoạt động ngân hàng theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong năm liền kề đến thời điểm được cấp giấy phép; kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề năm xin thành lập ngân hàng;

4.     Mức sở hữu cổ phần

a)     Một cổ đông là cá nhân được sở hữu tối đa 10% vốn điều lệ của một ngân hàng;

b)    Một cổ đông là tổ chức được sở hữu tối đa 20% vốn điều lệ của một ngân hàng;

c)     Cổ đông và những người có liên quan của cổ đông đó được sở hữu tối đa 20% vốn điều lệ của một ngân hàng;

d)    Việc sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ nêu trên phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt trên cơ sở lợi ích quốc gia;

e)     đ) Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng, trong đó các cổ đông sáng lập là tổ chức phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập.

5.     Có Điều lệ tổ chức và hoạt động phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.

6.     Đề án thành lập ngân hàng phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

Sự cần thiết thành lập ngân hàng;

a)     Tên ngân hàng, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, thời gian hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động;

b)    Năng lực tài chính của các cổ đông;

c)     Cơ cấu tổ chức nhân sự :

-       Sơ đồ tổ chức nhân sự dự kiến của ngân hàng;

-       Nhân sự dự kiến của bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành:

+      Hội đồng quản trị: Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị độc lập, Trưởng các Ủy Ban thuộc Hội đồng quản trị (nếu có);

+      Ban kiểm soát: Trưởng ban, thành viên Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát chuyên trách;

+      Người điều hành: Tổng Giám đốc, các Phó tổng Giám đốc, Giám đốc các đơn vị trực thuộc và các chức danh điều hành khác thuộc các Phòng, Ban quan trọng của ngân hàng dự kiến mở trong năm đầu tiên khi thành lập ngân hàng.

-       Năng lực quản trị, quản lý ngân hàng của từng thành viên trong bộ máy quản trị, kiểm soát, điều hành.

d)    Năng lực quản lý rủi ro :

-       Các loại rủi ro dự kiến phát sinh trong quá trình hoạt động (Rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường);

-       Khả năng biện pháp phòng ngừa và kiểm soát các loại rủi ro phát sinh trong hoạt động ngân hàng.

e)     Công nghệ thông tin :

-       Dự kiến đầu tư tài chính cho công nghệ thông tin;

-       Khả năng áp dụng công nghệ thông tin, trong đó nêu rõ thời gian thực hiện đầu tư công nghệ; loại hình công nghệ dự kiến áp dụng; dự kiến cán bộ và khả năng của cán bộ trong việc áp dụng công nghệ thông tin.

f)      Khả năng đứng vững và phát triển của ngân hàng trên thị trường:

-       Phân tích và đánh giá thị trường ngân hàng (thực trạng, thách thức và triển vọng);

-       Khả năng tham gia và cạnh tranh trên thị trường của ngân hàng, trong đó chứng minh được lợi thế của ngân hàng khi tham gia thị trường;

-       Chiến lược của ngân hàng trong việc phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động, việc cung cấp và phát triển các dịch vụ ngân hàng (phân tích rõ các dịch vụ dự kiến ngân hàng sẽ cung cấp, loại khách hàng và số lượng khách hàng…).

g)     Hệ thống kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ:

-       Quy trình hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ;

-       Nhân sự của kiểm toán nội bộ.

-       Có phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu (trong đó tối thiểu phải bao gồm: Bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu, các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động) và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.

7.     Quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng, tối thiểu phải có các quy định sau: 

a)     Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Người điều hành;

b)    Quy định về quản lý các loại rủi ro của ngân hàng;

c)     Quy định về hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ;

d)    Quy định về quản lý Tài sản Nợ, Tài sản Có;

e)     đ) Quy định về tổ chức và hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh và các đơn vị trực thuộc khác của ngân hàng;

f)      Quy định về chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng để quản lý rủi ro.

 

HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY PHÉP NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN GỔM:

 

1.     Đơn xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo mẫu quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (phụ lục số 01);

2.     Điều lệ tổ chức và hoạt động ngân hàng;

3.     Đề án thành lập ngân hàng theo nội dung quy định tại Khoản 6 Điều 5 quy chế này;

4.     Biên bản cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đầu tiên thông qua các nội dung liên quan đến việc thành lập ngân hàng theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy chế này;

5.     Biên bản họp Hội đồng quản trị về việc bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị; Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu chức danh Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát chuyên trách;

6.     Quyết định của Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc;

7.     Hồ sơ của cổ đông không phải là cổ đông sáng lập quy định tại Khoản 5 Điều 10 (nếu có sự thay đổi) và xác nhận của ngân hàng về việc cá nhân, tổ chức gửi tiền theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

8.     Hồ sơ của những người tham gia Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành quy định tại Khoản 6 Điều 10 (nếu có sự thay đổi);

9.     Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn, trong đó phải thể hiện rõ các nội dung sau: họ và tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân; tên, địa chỉ đặt trụ sở, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với tổ chức; Số vốn góp, giá trị vốn góp, tỷ lệ sở hữu, số lượng cổ phần, loại cổ phần; thời hạn góp vốn;

10. Xác nhận của ngân hàng về việc tổ chức, cá nhân gửi tiền theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

11. Văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương  chấp thuận cho ngân hàng đặt trụ sở chính tại địa bàn;

12. Văn bản xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở chính;

13. Các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng theo qui định tại Khoản 7 Điều 5 Quy chế này.

Chú ý:

·                     Các bản sao giấy tờ, văn bằng phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật;

·                     Tiêu đề trên tất cả các văn bản do Ban trù bị ký phải ghi rõ “ Ban trù bị thành lập Ngân hàng thương mại cổ phần....”.

 

Luatgiaviet

Các tin khác :

Trang :  [1]  2 >
 
News Download
 
 
Lượt truy cập 489.365
 
Trực tuyến 57