THỦ TỤC THÀNH LẬP CHI NHANH, THỦ TỤC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC

Thành lập chi nhánh, thành lập văn phòng đại diện là yêu cầu cần thiết của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong thủ tục này Công ty luật Vietlink xin hướng dẫn thủ tục pháp lý về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện cho các doanh nghiệp trong nước

New Page 1

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH & HỒ SƠ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
(Theo Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

I. Hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh

1- Thông báo lập chi nhánh ( theo mẫu)

2- Quyết định về việc lập chi nhánh của :

- Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)

- Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu).

- Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu)

- Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần)

- Các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh)

3- Biên bản họp về việc lập chi nhánh của:

- Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)

- Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu).

- Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu)

- Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần)

- Các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh)

4- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh.

5- Bản sao Điều lệ công ty (đối với trường hợp địa điểm đặt chi nhánh khác Tỉnh, TP với địa điểm đặt trụ sở công ty).

6- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

7- Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của trưởng chi nhánh theo quy định sau:

- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.

- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

- Đối với người nước ngoài không có thẻ thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, văn bản cho phép sử dụng lao động nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ (trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định lập chi nhánh – VPĐD)

- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ĐKKD là 07 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

Ghi chú: Đối với chi nhánh hoạt động các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó ( kèm CMND) của người đứng đầu chi nhánh.

II. Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng đại diện

1- Thông báo lập văn phòng đại diện ( theo mẫu)

2- Quyết định về việc lập văn phòng đại diện của :

- Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)

- Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu).

- Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu)

- Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần)

- Các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh)

3- Biên bản họp về việc lập văn phòng đại diện của:

- Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)

- Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty (đối với công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu).

- Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu)

- Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần)

- Các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh)

4- Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện.

5- Bản sao Điều lệ công ty (đối với trường hợp địa điểm đặt văn phòng đại diện khác Tỉnh, TP với địa điểm đặt trụ sở công ty).

6- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

7- Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của trưởng văn phòng đại diện theo quy định sau:

- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.

- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.

- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

- Đối với người nước ngoài không có thẻ thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, văn bản cho phép sử dụng lao động nước ngoài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ (trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định lập chi nhánh – VPĐD)

- Thời hạn hẹn cấp Giấy CN ĐKKD là 07 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ

-{luatgiaviet}-

Các tin khác :

Trang :  [1]  2 >
TƯ VẤN LUẬT TRỤC TUYẾN

Vietlink.Hà Nội

TP. Hồ Chí Minh

 
 
 
 
 
Lượt truy cập 1.135.772
 
Trực tuyến 94